Bài tập bổ trợ tiếng anh lớp 5 theo chuẩn sách giáo khoa mới.

Unit 1: What’s your address?

  • Ở Unit 1 này, chúng ta sẽ được học về cách dùng giới từ “in”, “on” và “at”:
In“In” được dùng để chỉ vị trí bên trong một diện tích, hoặc trong không gian

(VD: in the house, in the city/trong nhà, trong thành phố)

On“On” được dùng để chỉ vị trí trên bề mặt. (VD: on the desk/ trên bàn làm việc)
“On” được dùng để chỉ nơi chốn hoặc số tầng (nhà).(VD: on Hai Ba Trung Street, on the 2nd floor/Ở đường Hai Bà Trưng, ở tầng 2)
At“At” dùng cho địa chỉ nhà (VD: at 71 Nguyen Chi Thanh Street, Thanh Cong Ward, Ba Dinh District, Hanoi City)

 

  • Tiếp đó là cách viết địa chỉ nhà theo trình tự tiếng Anh: số nhà, tên đường + street,  tên phường + Ward , tên quận + District, tên thành phố + City. (VD: 71 Nguyen Chi Thanh Street, Thanh Cong Ward, Ba Dinh District, Hanoi City)
  • Cuối cùng là cách hỏi và trả lời về địa chỉ nhà:
Câu hỏiCâu trả lời
What’s your address?

Nghĩa: Địa chỉ nhà của bạn là gì?

It’s + địa chỉ nhà (học ở cách viết địa chỉ nhà ở trên)

(VD: It’s 71 Nguyen Chi Thanh Street, Thanh Cong Ward, Ba Dinh District, Hanoi City / Nó ở 71 đường Nguyễn Chí Thanh, Phường Thành Công, Quận Ba Đình, thành phố Hà Nội)

 

  • Từ vựng Unit 1:

bai-tap-tieng-anh-lop-5-1-900x1600

  • Bài tập tiếng anh lớp 5 Unit 1:

Link tải sách Bài tập tiếng Anh lớp 5 theo từng đơn vị học bài mới tại đây; Quý phụ huynh cũng có thể mua sách để ủng hộ nhà xuất bản tại: Shopee; Tiki.

Các dạng bài trong Unit 1 (trang 1-3) của sách bài tập: Tìm từ khác chủ đề, nhìn ảnh điền từ, khoanh vào phương án đúng, chọn từ thích hợp vào câu thích hợp, nối từ, ghép câu và cuối cùng là dịch từ tiếng việt sang tiếng anh. Chủ đề của các bài tập là về nơi chốn giúp các em học sinh ôn luyện vốn từ về địa điểm của mình cũng như rèn luyện cách sử dụng giới từ in, on, at cũng như các mẫu câu đơn giản đã học từ các lớp trước.

Unit 2: I always get up early. How about you?

  • Ở Unit 2, học sinh sẽ được học các trạng từ chỉ tần suất:

Từ

Ý nghĩa

 always

luôn luôn (hàng ngày

usually 

thường (có thể hiểu là 6 ngày/tuần)

often

thường (ít hơn một chút khoảng 4 hoặc 5 ngày/tuần)

sometimes

thỉnh thoảng (tầm 2 ngày/ tuần)

seldom/ rarely

hiếm khi (chỉ 1 hoặc 2 lần/năm, khá hiếm)

hardly

hầu như không (có thể hiểu là không)

never

không bao giờ

 

  • Tiếp đó là dạng câu hỏi và trả lời về thói quen thường ngày:

+ Câu hỏi:

Câu hỏiNghĩa
What do you/they do in the morning/ aftemoon/ evening?Bạn/ họ làm gì vào buổi sáng/ buổi trưa/ buổi tối?
What does he/she do in the morning/ afternoon/ evening?Cậu ấy/ Cô ấy làm gì vào buổi sáng/ buổi trưa/ buổi tối?

 

+Trả lời:

Câu trả lờiNghĩa
I/They always/usually/often/sometimes…Tôi/ Chúng tôi luôn luôn/ thường / thường thường/ thỉnh thoảng
He/She always/ usually / otten/ sometimes…Anh ấy/ Cô ấy luôn luôn/ thường / thường thường/ thỉnh thoảng …
  • Từ vựng Unit 2:

bài tập tiếng anh lớp 5#2

  • Bài tập tiếng anh lớp 5 Unit 2:

Link tải sách Bài tập tiếng Anh lớp 5 theo từng đơn vị học bài mới tại đây; Quý phụ huynh cũng có thể mua sách để ủng hộ nhà xuất bản tại: Shopee; Tiki.

Các dạng bài trong Unit 2 (trang 4-10) của sách bài tập: Chia động từ , điền từ thích hợp vào câu, nối hai vế cột A-B, sắp xếp câu để có một đoạn văn hoàn chỉnh, tìm và sửa lỗi sai, Sắp xếp từ để có một câu hoàn chỉnh,. . . Chủ đề của các bài tập là về các trạng từ chỉ tần suất và cách sử dụng chúng, giúp các em học sinh ôn luyện vốn từ về các trạng từ chỉ tần suất cũng như các từ ám chỉ khoảng thời gian.

 

Unit 3: Where did you go on holiday?

  • Ở Unit 3, Học sinh sẽ được ôn lại kiến thức về thì quá khứ đơn:

bài tập tiếng anh lớp 5#21

  • Cách chia động từ ở dạng khẳng định:
Dạng chiaCách chia
Dạng 1: Có quy tắc

(VD: play -> played; watch -> watched)

Đối với những động từ có quy tắc thì thêm ed vào sau động từ đó
Dạng 2: Bất quy tắc

(VD: awake -> awoke

Be -> was/were

Do/does -> did)

Đối với những động từ bất quy tắc thay đổi không theo quy tắc nào thì ta dùng động từ ở cột thứ 2 (P2) trong bảng động từ bất quy tắc
  • Cách phát âm đuôi “ed”
Cách phát âmDấu hiệu
– Phát âm là /id/

VD:wanted (muốn)/ wa:ntid/;

needed (cần)/’ni:did/

– khi động từ tận cùng bằng hai phụ âm /t/, /d/.
– Phát âm là /d/

VD: loved (yêu)/lʌvd/;

closed (đóng) /kloʊzd/;

changed (thay đổi) /tʃeɪndʒd/;

travelled (đi du lịch) /’traevld/;

khi động từ tận cùng bằng các phụ âm hữu thanh /b/, /g/, /v/, /z/, /3/, /dy/, /ð/, /m/, /n/, /η/, /I/, /r/ và các nguyên âm.

 

– Phát âm là /t/

VD: stopped (dừng lại) /sta:pt/;

looked (nhìn) /lukt/;

laughed (cười) /laeft/;

watched (xem) /wa:tjt/

khi động từ tận cùng bằng các phụ âm vô thanh /p/,/k/,/f/,/s/,/∫/,/t∫/.

 

  • Một số trạng từ, cụm trạng từ thì quá khứ đơn:
TừNghĩa
ThenSau đó
AgoCách đây
YesterdayHôm qua
In + (năm trong quá khứ)Vào năm ….
Last + day/ week/ month/ summer/ year,…Ngày/ tuần/tháng/hè/năm trước
  • Từ vựng tiếng Anh Unit 3:

bài tập tiếng anh lớp 5#3

  • Bài tập tiếng anh lớp 5 Unit 3:

Link tải sách Bài tập tiếng Anh lớp 5 theo từng đơn vị học bài mới tại đây; Quý phụ huynh cũng có thể mua sách để ủng hộ nhà xuất bản tại: ShopeeTiki.

Các dạng bài trong Unit 3 (trang 11-15) của sách bài tập: Tìm từ khác chủ đề, chọn đáp án đúng, chia động từ, sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh, nhìn hình và điền từ tích hợp,… Các bài tập này giúp các em ôn luyện về cách sử dụng thì hiện tại đơn và ôn lại các từ vựng đã học ở Unit này.

 

Unit 4: Did you go to the party?

  • Ở Unit 4, các học sinh sẽ được tiếp xúc với mạo từ bất định “a/an” và mạo từ xác định “the”:
Mạo từCách dùng
Mạo từ bất định “an”–          Đứng trước danh từ bắt đầu bằng một nguyên âm “uể oải” (u,e,o,a,i) (VD: a teacher, a class, a school,…)

–          đứng trước một số danh từ bắt đầu bằng “h” nhưng không được phát âm (âm câm) (VD: an hour,…)

Mạo từ bất định “a”–          Đứng trước danh từ bắt đầu bằng một phụ âm (consonant) hoặc một nguyên âm (vowel) nhưng được phát âm như phụ âm.(VD: a pen, a notebook,…)
Mạo từ xác định “the”–          Dùng cho cả danh từ đếm được (số ít lẫn số nhiều) và danh từ không đếm được.

–          Mạo từ xác định “the” được dùng trước danh từ để diễn tả một (hoặc nhiều) người, vật, sự vật nào đó đã được xác định rồi, nghĩa là cả người nói và người nghe đều biết đối tượng được đề cập tới.

–          Nói “Mother is in the garden” (Mẹ đang ở trong vườn), cả người nói và người nghe đều biết khu vườn đang được đề cập tới là vườn nào

–          “The” dùng trước danh từ mang nghĩa chỉ chủng loại: The có thể mang theo nghĩa biểu chủng (generic meaning), nghĩa là dùng để chỉ một loài:”I like the video game”.

  • Từ vựng Unit 4:

bài tập tiếng anh lớp 5#4

  • Bài tập tiếng anh lớp 5 Unit 4:

Link tải sách Bài tập tiếng Anh lớp 5 theo từng đơn vị học bài mới tại đây; Quý phụ huynh cũng có thể mua sách để ủng hộ nhà xuất bản tại: ShopeeTiki.

Các dạng bài trong Unit 4 (trang 16-18) của sách bài tập: Chọn từ khác thể loại , chọn câu trả lời đúng, nối hai vế từ hai cột, sắp xếp từ để có 1 câu hoàn chỉnh, điền động từ thích hợp, Hoàn thành câu từ nội dung đoạn văn,. . . Bài tập giúp các em thành thạo cách sử dụng thì quá khứ đơn cũng như ôn lại từ vựng trong 4 Unit đầu của sách.

 

Unit 5: Where will you be this weekend?

Ở Unit 5, học sinh sẽ học cách sử dụng thì tương lai đơn:

CâuChủ ngữĐộng từ thường/ Động từ tobe
Khẳng địnhHe/She/lt/danh từ số ítwill + be/v (nguyên thể)
l/You/We/They/ danh từ số nhiều
Phủ địnhHe/ She/ It/ Danh từ số ítwill not (won’t) + be/v (nguyên thể)
I/ You/ We/ They/ Danh từ số nhiều
  • Cách dùng thì tương lai đơn:
Cách dùngVí dụ
Khi muốn diễn tả một hành động mà người nói quyết định thực hiện ngay khi nóiI am so hungry. I will cook a bowl of noodles. (Tôi đói bụng quá. Tôi sẽ nấu một bát mì).

 

Khi muốn diễn tả một lời hứa, một ý nghĩ.

 

VD: (I promise) I will not do it again.

(Tôi hứa) Tôi sẽ không làm điều đó 1 lần nữa.

 

Khi muốn diễn tả một dự đoán về tương lai.VD: It will cloudy tomorrow.

Ngày mai trời sẽ nhiều mây.

  • Từ vựng Unit 5:

bài tập tiếng anh lớp 5#5

  • Bài tập tiếng anh lớp 5 Unit 5:

Link tải sách Bài tập tiếng Anh lớp 5 theo từng đơn vị học bài mới tại đây; Quý phụ huynh cũng có thể mua sách để ủng hộ nhà xuất bản tại: ShopeeTiki.

Các dạng bài trong Unit 5 (trang 19,20) của sách bài tập: điền chữ để hoàn thành từ, nối câu hỏi với câu trả lời thích hợp, sắp xếp từ đề hoàn thành câu, chọn đáp án đúng, Điền từ để hỏi để phù hợp với câu hỏi, điền giới từ thích hợp vào câu. Các bài tập giúp các học sinh ôn tập lại cách sử dụng thì tương lai đơn và ôn lại các từ vựng trong unit.

 

Unit 6: How many lessons do you have today?

  • Ở Unit 6, Các học sinh sẽ được học các dạng câu hỏi liên quan đến chủ đề trường lớp, môn học:
Dạng câu hỏiCách hỏiCách trả lời
1.    Hôm nay bạn có học không?Do you have school today? (Hôm nay bạn có học không?)–          Yes, I do. (Vâng, tôi có học)

–          No, I don’t. (Không, tôi không (đi) học.)

2.    Hỏi đáp về môn học yêu thích cảu ai đóWhat lessons do you like? (Bạn thích học môn nào?)I like + môn học. (Tôi thích môn..)

VD: I like PE

3. Hỏi đáp ai đó thường có môn học nào đó bao nhiêu lần trong tuầnHow often do you have + môn học?

(Bạn thường có môn … bao nhiêu lần?)

I study + môn học+ tần suất

 

VD: I study PE once a week

  • Từ vựng Unit 6:

bài tập tiếng anh lớp 5#6

  • Bài tập Tiếng Anh Unit 6:

Link tải sách Bài tập tiếng Anh lớp 5 theo từng đơn vị học bài mới tại đây; Quý phụ huynh cũng có thể mua sách để ủng hộ nhà xuất bản tại: ShopeeTiki.

Các dạng bài trong Unit 6 (trang 21-27) của sách bài tập: Sắp xếp chữ thành từ hoàn chỉnh , chọn câu trả lời đúng, sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh, dịch tiếng anh sang tiếng việt, trả lời câu hỏi, chọn từ vào hình tương ứng,. . . Bài tập giúp các học sinh luyện tập lại từ vựng trong Unit 6 cũng như ôn lại cách sử dụng các mẫu câu giao tiếp trong học tập.

 

Unit 7: How do you learn English?

  • Ở Unit 7, các học sinh sẽ được học cách sử dụng động từ like:
“like” trong câu khẳng định“like” trong câu phủ đi
Cách dùngĐộng từ “like” trong câu có nghĩa là “thích”, đi theo sau nó là danh từ hoặc một danh động từ.Vì đây là câu ở dạng phủ định nên chúng ta phải mượn trợ động doesn’t (với chủ ngữ là he/she/it/danh từ số ít…), don’t (với chủ ngữ I/we/you/they/danh từ số nhiều…), động từ “like” trong câu vẫn giữ nguyên (có nghĩa là không thêm “s” vào sau like nếu chủ ngữ ở ngôi thứ 3 số ít)
Trường hợp– “like” đứng trước một danh từ (N – Noun)

VD: I like fish. (Tôi thích cá.)

– “like” đứng trước một danh động từ (Gerund – V-ing).

VD: I like singing. (Tôi thích hát.)

 

– “like” dứng trước một danh dộng từ (Gerund – V-ing)

VD: She doesn’t like singing. (Cô ấy không thích hát.)

– Nếu sau “like” là động từ, động từ này phải là động từ nguyên mẫu có “to”, mà câu ở dạng phủ định nên có nghĩa “không thích làm… “. VD: I don’t like to watch TV. Tôi không thích xem tivi.

Lưu ýNếu sau động từ “like” là động từ, động từ này phải là động từ nguyên mẫu có “to”, có nghĩa “thích làm…”

VD: I like to swim. Tôi thích bơi.

 

  • Hỏi đáp về ai đó học môn nào đó như thế nào:
Hỏi đáp về ai đó học môn nào đó như thế nàoHỏi đáp về ai đó luyện tập môn nào đó như thế nào:
Cách hỏiHow do you learn + môn học? (Bạn học môn… như thế nào?)How do you practise + …? (Bạn luyện tập … như thế nào?)
Cách trả lờiI learn… (Tôi học…..)

Để trả lời các học sinh có thể dựa vào những điều cần học của môn học đó.

VD: How do you learn PE? – I learn to exercise

 

I… (Tôi ….)

VD: How do you practise singing? – I listen music.

 

  • Từ vựng Unit 7

bài tập tiếng anh lớp 5#7

  • Bài tập tiếng anh lớp 5 Unit 7:

Link tải sách Bài tập tiếng Anh lớp 5 theo từng đơn vị học bài mới tại đây; Quý phụ huynh cũng có thể mua sách để ủng hộ nhà xuất bản tại: ShopeeTiki.

Các dạng bài trong Unit 7 (trang 32-36) của sách bài tập: Điền chữ đề hoàn thành từ, chọn câu trả lời đúng, điền từ để hoàn thành câu, từ câu trả lời suy ra câu hỏi, nối câu hỏi với câu trả lời thích hợp, tìm lỗi sai,. . . Bài tập giúp các học sinh thành thạo cách sử dụng các mẫu câu đã học cũng như các từ vựng trong unit này.

 

Unit 8: What are you reading?

  • Ôn tập cách đặt câu khẳng định ở thì hiện tại tiếp diễn:
SubjectAm, Is, AreVerb-ingSentence
IAmPlayIngI am playing
HeIsPlayIngHe is playing
SheIsPlayIngShe is playing
ItIsPlayIngIt is playing
WeArePlayIngWe are playing
YouArePlayIngYou are playing
TheyArePlayIngThey are playing
  • Hỏi đáp về hoạt động đang diễn ra vào thời điểm được nói tới:
Câu hỏiCâu trả lời
What is + he/ she+ V-ing?

(Câu ấy/ Cô ấy đang … gì?)

He/ she + is + V-ing

(Cậu ấy/ Cô ấy đang…)

What are + you/ they + V-ing?

(Bạn/ Họ đang … gì?)

I’m/ They’re + V-ing

(Tôi/ Họ đang…)

  • Từ vựng Unit 8:

bài tập tiếng anh lớp 5#8

  • Bài tập tiếng anh lớp 5 Unit 8:

Link tải sách Bài tập tiếng Anh lớp 5 theo từng đơn vị học bài mới tại đây; Quý phụ huynh cũng có thể mua sách để ủng hộ nhà xuất bản tại: ShopeeTiki.

Các dạng bài trong Unit 8 (trang 37-40) của sách bài tập: Chọn từ khác thể loại , chọn từ đúng tương ứng với ảnh,  sắp xếp từ để có 1 câu hoàn chỉnh, điền động từ thích hợp, Hoàn thành câu từ nội dung đoạn văn,. . . Bài tập giúp các học sinh ôn lại các mẫu câu đã học cũng như các từ vựng có trong Unit.

 

Unit 9: What did you see at the zoo?

Ở Unit 9, các học sinh sẽ học về các dạng mẫu câu giao tiếp liên quan tới chủ đề sở thú:

Các dạng câu hỏiCách hỏiCách trả lời
Hỏi đáp về ai đó đã nhìn thấy gì ở sở thúWhat did you/they see at the zoo?– I / They saw…

VD: What did you see at the zoo? – I saw two mokeys.

 

Hỏi đáp về những con vật yêu thích của ai đó ở sở thúWhat are your favourite animals at the zoo?They are / They’re + con vật (số nhiều).

VD: What are your favourite animals at the zoo? – They’re tigers.

 

Hỏi đáp về ai đó đã đi sở thú khi nàoWhen did you/they go to the zoo?( Bạn/Họ đã đi sở thú khi nào?)

VD: When did you go to the zoo? (Bạn đã đi sở thú khi nào?)

I/They went there + thời gian ở quá khứ.( Tôi/Họ đến đó…)

VD: I went there last weekend. (Tôi đã đến đó cuối tuần trước.)

 

  • Từ vựng Unit 9:

bài tập tiếng anh lớp 5#9

  • Bài tập tiếng anh lớp 5 Unit 9:

Link tải sách Bài tập tiếng Anh lớp 5 theo từng đơn vị học bài mới tại đây; Quý phụ huynh cũng có thể mua sách để ủng hộ nhà xuất bản tại: ShopeeTiki.

Các dạng bài trong Unit 9 (trang 40-42) của sách bài tập: Chọn từ khác thể loại , chọn câu trả lời đúng, nối hai vế từ hai cột, sắp xếp từ để có 1 câu hoàn chỉnh, điền động từ thích hợp, Hoàn thành câu từ nội dung đoạn văn,. . . Bài tập giúp các em ôn lại các mẫu câu giao tiếp cũng như các từ vựng liên quan tới sở thú.

 

Unit 10: When will Sports Day be?

  • Ở Unit 10, các học sinh sẽ được học về cấu trúc “be going to”(thì tương lai gần):
Các dạng câuCách dùng
Khẳng định– Trong trường hợp này, ta chia “be + going to” thành “is + going to’ vì chủ ngữ chính trong câu ở ngôi thứ ba số ít (he/she).

He/She is going to + động từ nguyên mẫu không “to”. Cậu/Cô ấy định…

Ex: She is going to swim tomorrow.

– Còn ta chia “be + going to” thành “am + going to” khi chủ ngữ là “I” còn chủ ngữ “they” thì “are + going to”.

I am/They are going to + động từ nguyên mẫu. (Tôi/Họ định…)

Ex: I am going to sell my house.

 

Phủ địnhNếu chúng ta muốn phủ định việc một ai đó không định làm gì ta chỉ cần thêm “not” sau động từ “to be” ở dạng khẳng định “is not, are no” viết tắt lần lượt là isn’t, aren’t.

He/She + isn’t going to + động từ nguyên mẫu.

I am/They are + not going to + động từ nguyên mẫu.

Ex: We aren’t going to visit square. (Chúng tôi không dự định đến quảng trường.)

 

Câu nghi vấn – Câu hỏiHỏi: Đối với dạng câu hỏi, ta phải đặt động từ “to be” ra đầu câu và thêm dấu “?” ở cuối.

Is he/she going to + động từ nguyên mẫu? (Có phải cậu/cô ấy định… ?)

Đáp: Để trả lời câu hỏi, ta dùng cấu trúc trả lời “yes/ no”.

– Yes, he/she is. (đồng ý.)

-No, he/she isn’t. (không đồng ý.)

Hỏi: Are you/they going to + động từ nguyên mẫu?

Đáp:

-Yes, I am/they are. (đồng ý.)

-No, I am not/they aren’t. (không đồng ý.)

Ex: Are you going to learn English here? – Yes, I am.

Lưu ý: “go, come” được dùng với thì hiện tại tiếp diễn cho dự định tương lai thay cho thì tương lai gần.

 

Câu hỏi với “What”Khi chúng ta muốn hỏi ai đó sẽ định làm gì ở sự kiện nào đó trong tương lai thì ta dùng cấu trúc What như sau:

Hỏi: What’s he/she going to + động từ + for/on + sự kiện sẽ diễn ra?

Đáp: He/She is going to + ……….

Hỏi: What are you/they going to + động từ + for/on + sự kiện sẽ diễn ra?

Đáp: I am/They are going to + …

  • Từ vựng Unit 10:

bài tập tiếng anh lớp 5#10* Bài tập tiếng anh lớp 5 Unit 10:

Link tải sách Bài tập tiếng Anh lớp 5 theo từng đơn vị học bài mới tại đây; Quý phụ huynh cũng có thể mua sách để ủng hộ nhà xuất bản tại: ShopeeTiki.

Các dạng bài trong Unit 10 (trang 43,44) của sách bài tập: điền chữ để hoàn thành từ, nối câu hỏi với câu trả lời thích hợp, sắp xếp từ đề hoàn thành câu, chọn đáp án đúng, Điền từ để hỏi để phù hợp với câu hỏi, điền giới từ thích hợp vào câu… Các bài tập giúp các học sinh luyện tập cách sử dụng cấu trúc “be going to” cũng nhưu các từ vựng đã học trong Unit này.

 

Unit 11: What’s the matter with you?

  • Ở Unit 11, chúng ta được học về cách hỏi và cách trả lời liên quan đến sức khỏe của ai đó:
Cách hỏiCách trả lời
What is + the matter with + you (her/him)?

(Có chuyện gì với bạn (cô ấy/cậu ấy) thế?)

 

I have/ He (She) has + từ chỉ bệnh

 

VD: What’s the matter with you? – I have a sick.

  • Tiếp đó là cách sử dụng mẫu câu với từ should/shouldn’t:
Tiêu đềNội dung
Cách dùng– Should/shouldn’t được dùng để khuyên ai nên hay không nên làm gì.

– Dùng trong câu hỏi để diễn tả sự nghi ngờ, thiếu chắc chắn.

– Dùng với các đại từ nghi vấn như what/ where/ who để diễn tả sự ngạc nhiên, thường dùng với “but”.

 

Câu khẳng địnhChủ ngữ (S) + should + động từ (V)

Ex: You should see a dentist. (Bạn nên đi khám nha sĩ.)

Câu phủ địnhChủ ngữ (S) + shouldn’t + dộng từ (V)

Ex: You shouldn’t eat too many sweets. (Bạn không nên ăn quá nhiều đồ ngọt.)

 

Câu nghi vấnShould + chủ ngữ (S) + động từ (V)…?

Ex: Should he go to the doctor? (Cậu ấy có nên đi khám bác sĩ không?)

  • Từ vựng Unit 11:

bài tập tiếng anh lớp 5#11

  • Bài tập tiếng anh lớp 5 Unit 11:

Link tải sách Bài tập tiếng Anh lớp 5 theo từng đơn vị học bài mới tại đây; Quý phụ huynh cũng có thể mua sách để ủng hộ nhà xuất bản tại: ShopeeTiki.

Các dạng bài trong Unit 11 (trang 45-47) của sách bài tập: điền chữ để hoàn thành từ, nối câu hỏi với câu trả lời thích hợp, sắp xếp từ đề hoàn thành câu, chọn đáp án đúng, Điền từ để hỏi để phù hợp với câu hỏi, điền giới từ thích hợp vào câu. Các bài tập giúp các học sinh ôn tập lại cách sử dụng cấu trúc câu should/shouldn’t, cũng như các từ vựng, mẫu câu liên quan đến sức khỏe.

Unit 12: Don’t ride your bike too fast!

  • Ở Unit 12, học sính sẽ học sử dụng câu mệnh lệnh:
Dạng câuCấu trúcLưu ý
Câu khẳng địnhĐộng từ (V) + tân ngữ (O)/bổ ngữ (C)/trạng ngữ (adv)!

VD: Come out. (Hãy đi ra ngoài.)

O (tân ngữ) có thể theo sau một số động từ khi cần. Trong tiếng Anh có một số động từ không cần tân ngữ. Tùy vào ý nghĩa của câu mà chúng ta có thể sử dụng dấu (!) để sử dụng yêu cầu “nhẹ nhàng” hơn. Còn không dùng dấu (!) mang nghĩa ra lệnh với ngữ khí “rất mạnh”.
Câu phủ địnhDon’t + động từ (V) + tân ngữ (Q)/bổ ngữ (C)/trạng ngữ (adv)!

VD: Don’t say. Đừng nói.

 

Để câu mệnh lệnh hay yêu cầu có phần lịch sự hơn ta thêm “please” (xin, xin vui lòng) vào trước hoặc sau câu mệnh lệnh đó và dấu (!) vào cuối câu (có hoặc không có cũng được) nếu có thì nghĩa của câu mang tính lịch sự hơn.

VD: Stand up, please! Vui lòng đứng dậy!

  • Cách hỏi và trả lời tôi không nên làm gì:
Cách hỏiCách trả lời
– Why shouldn’t I + …? Tại sao tôi không nên…?

VD: Why shouldn’t I play with the needle?

– Because you may + … Bởi vì bạn có thể…

VD: Because you may stab yourselt.

  • Từ vựng Unit 12:

bài tập tiếng anh lớp 5#12

  • Bài tập tiếng anh lớp 5 Unit 12:

Link tải sách Bài tập tiếng Anh lớp 5 theo từng đơn vị học bài mới tại đây; Quý phụ huynh cũng có thể mua sách để ủng hộ nhà xuất bản tại: ShopeeTiki.

Các dạng bài trong Unit 12 (trang 49,50) của sách bài tập: điền chữ để hoàn thành từ, nối câu hỏi với câu trả lời thích hợp, sắp xếp từ đề hoàn thành câu, chọn đáp án đúng, Điền từ để hỏi để phù hợp với câu hỏi, điền giới từ thích hợp vào câu. Các bài tập giúp các học sinh ôn lại cách sử dụng câu mệnh lệnh, câu hỏi nên và không nên cũng như các từ vựng đã học trong unit.

 

Unit 13: What do you do on your free time?

  • Ở Unit 13, các học sinh sẽ được học về mẫu câu hỏi, trả lời về thời gian rảnh:
Dạng câu hỏiCách hỏiCách trả lời
Khi muốn hỏi một người nào đó lúc rảnh thường làm gì?What do + you/they + do + in your/their free time?I/They often + động từ + …
Khi muốn hỏi cô ấy/cậu ấy nào đó lúc rảnh thường làm gì?What does + she/he + do in her/his free time?She/He often + động từ + …
Khi muốn hỏi cha/ mẹ/ anh/ chị em… của bạn lúc rảnh thường làm gì?What does + your… + do in her/his free time?She/He often + động từ + …
  • Hỏi đáp về ai đó có thường làm điều gì không?
Cách hỏiCách trả lời
How often + do/does + chủ ngữ (S) + động từ (V)?

Chú ý: Động từ (V) ở cấu trúc trên là động từ thường ở hiện tại đơn. Tùy Thuộc vào chủ ngữ (S) mà chúng ta chọn trợ động từ “do/does”.

S + V + every day/once/twlce/three… a week/month…

Ex: How often do you do to the zoo? – Once a week.

  • Từ vựng Unit 13:

bài tập tiếng anh lớp 5#13

  • Bài tập tiếng anh lớp 5 Unit 13:

Link tải sách Bài tập tiếng Anh lớp 5 theo từng đơn vị học bài mới tại đây; Quý phụ huynh cũng có thể mua sách để ủng hộ nhà xuất bản tại: ShopeeTiki.

Các dạng bài trong Unit 13 (trang 51,52) của sách bài tập: điền chữ để hoàn thành từ, nối câu hỏi với câu trả lời thích hợp, sắp xếp từ đề hoàn thành câu, chọn đáp án đúng, Điền từ để hỏi để phù hợp với câu hỏi, điền giới từ thích hợp vào câu. Các bài tập giúp các học sinh ôn tập lại cách sử dụng cấu truc câu, cũng như các từ vựng đã học trong chương

 

Unit 14: What happened in the story?

  • Ở Unit 14, học sinh sẽ được học cách hỏi và kể về diễn biến của 1 câu chuyện:

+ Khi chúng ta muốn hỏi ai đó về một câu truyện gì đó đã xảy ra thế nào. Chúng ta có thể sử dụng cấu trúc sau:” What happened in the story?” (Điều gì xảy ra trong câu truyện?)

+ Người trả lời sẽ kể diễn biến của câu truyện theo trình tự: First (Đầu tiên). Then (Sau đó), Next (Tiếp theo), In the end (Cuối cùng).

  • Dạng câu so sánh hơn:
Tính từ, trạng từ ngắnTính từ, trạng từ dài
ADJ/ADV (một âm tiết): S + V + adj/adv_er + than + …….ADJ/ADV DÀI (hai âm tiết trở lên): S + V + more + adj/adv + than + …….
  • Hỏi và trả lời đáp về ai đó nghĩ gì về nhân vật nào đó trong truyện:
Cách hỏiCách trả lời
What do you think of…? (Bạn nghĩ gì về…?)I think he/she/it + ỉs + … (Tôi nghĩ cậu/cô ấy/nó…)
  • Từ vựng Unit 14:

bài tập tiếng anh lớp 5#14

  • Bài tập tiếng anh lớp 5 Unit 14:

Link tải sách Bài tập tiếng Anh lớp 5 theo từng đơn vị học bài mới tại đây; Quý phụ huynh cũng có thể mua sách để ủng hộ nhà xuất bản tại: ShopeeTiki.

Các dạng bài trong Unit 14 (trang 53,54) của sách bài tập: điền chữ để hoàn thành từ, nối câu hỏi với câu trả lời thích hợp, sắp xếp từ đề hoàn thành câu, chọn đáp án đúng, Điền từ để hỏi để phù hợp với câu hỏi, điền giới từ thích hợp vào câu. Các bài tập giúp các học sinh ôn tập lại cách sử dụng các mẫu câu và các từ vựng đã học trong unit.

 

Unit 15: What would you like to be in the future?

  • Ở Unit 15, học sinh sẽ được học cách sử dụng cụm từ “would like”:
Cách dùngcách hỏiCách trả lời
Hỏi ai đó muốn làm gì trong tương laiWhat + would + s + like to be in the future?S + would + like to be + a/an + …
hỏi về ước muốn của ai đó một cách lịch sựWhat + would + S + like?S + would like + N / to-infinitive
đề nghị hoặc mời ai đó một cách lịch sựWould you like + N / to infinitive… ?–       Yes, I would

Yes, I’d love to

(vâng tôi rất sẵn lòng)

–       I’m sorry, I can’t

(tôi xin lỗi, tôi không thể)

I would love to but…

(tôi muốn lắm nhưng…)

  • Từ vựng Unit 15:

bài tập tiếng anh lớp 5#15

Unit 16: Where’s the post office?

  • Đến Unit 16, các học học sinh sẽ được học cách hỏi đường:
Cách dùngcách hỏiCách trả lời
Hỏi đường–          Excuse me, where’s the + danh từ chỉ nơi chốn?

–          Can you show me the way to the + danh từ chỉ nơi chốn, please?

 

It’s + cụm từ chỉ đường/phương hướng.
Hỏi đáp làm cách nào để đến được nơi nào đó–          How can I get to + danh từ chỉ nơi chốn?You can + phương tiện
  • Từ vựng Unit 16:

từ vựng unit 16

  • Bài tập tiếng anh lớp 5 Unit 16:

Link tải sách Bài tập tiếng Anh lớp 5 theo từng đơn vị học bài mới tại đây; Quý phụ huynh cũng có thể mua sách để ủng hộ nhà xuất bản tại: ShopeeTiki.

Các dạng bài trong Unit 16 (trang 55,56) của sách bài tập: điền chữ để hoàn thành từ, nối câu hỏi với câu trả lời thích hợp, sắp xếp từ đề hoàn thành câu, chọn đáp án đúng, Điền từ để hỏi để phù hợp với câu hỏi, điền giới từ thích hợp vào câu. Các bài tập giúp các học sinh ôn tập lại cách sử dụng các mẫu câu và các từ vựng trong unit.

Unit 17: What would you like to eat?

  • Ở Unit 17, chúng ta sẽ được học cách để hỏi đáp về chủ đề ăn uống:
Cách dùngcách hỏiCách trả lời
Hỏi đáp ai đó muốn ăn/uống gì–          What + would + s + like to eat/drink? (… muốn ăn/uống gì?)S + would + like please. (Làm ơn cho…)
Hỏi đáp ai đó mỗi ngày ăn/uống bao nhiêu–          How many/much.. do you/they eat/drink every day?

–          How many/much… does she/he eat/drink every day?

VD: I eat three bowls
  • Từ vựng Unit 17:

từ vựng unit 17

  • Bài tập tiếng anh lớp 5 Unit 17:

Link tải sách Bài tập tiếng Anh lớp 5 theo từng đơn vị học bài mới tại đây; Quý phụ huynh cũng có thể mua sách để ủng hộ nhà xuất bản tại: ShopeeTiki.

Các dạng bài trong Unit 17 (trang 57-59) của sách bài tập: điền chữ để hoàn thành từ, nối câu hỏi với câu trả lời thích hợp, sắp xếp từ đề hoàn thành câu, chọn đáp án đúng, Điền từ để hỏi để phù hợp với câu hỏi, điền giới từ thích hợp vào câu. Các bài tập giúp các học sinh ôn tập lại cách sử dụng các mẫu câu và từ vựng đã học trong Unit.

Unit 18: What will the weather be like tomorrow?

  • Ở Unit 18, chúng ta sẽ được học cách giao tiếp về chủ đề thời tiết:
Cách dùngCách hỏiCách trả lời
Hỏi đáp về thời tiết ở tương laiWhat will the weather be like + trạng từ chỉ thời gian ở tương lai?It’ll be…
Hỏi đáp về một mùa nào đó trên quốc gia của ai đó– What’s + mùa trong năm + like in your (her/his) country?

– What’s + mùa trong năm + like?

It’s + trạng từ tần suất + đặc tính của mùa.
Hỏi đáp về ai đó yêu thích mùa nàoWhat’s your (her/his) favourite season?I like + spring/ summer/ autumn/ winter.
  • Từ vựng Unit 18:

từ vựng unit 18

  • Bài tập tiếng anh lớp 5 Unit 18:

Link tải sách Bài tập tiếng Anh lớp 5 theo từng đơn vị học bài mới tại đây; Quý phụ huynh cũng có thể mua sách để ủng hộ nhà xuất bản tại: ShopeeTiki.

Các dạng bài trong Unit 18 (trang 60,61) của sách bài tập: điền chữ để hoàn thành từ, nối câu hỏi với câu trả lời thích hợp, sắp xếp từ đề hoàn thành câu, chọn đáp án đúng, Điền từ để hỏi để phù hợp với câu hỏi, điền giới từ thích hợp vào câu. Các bài tập giúp các học sinh ôn tập lại cách sử dụng các dạng câu và các từ vựng đã học trong unit.

 

Unit 19: Which place would you like to visit?

  • Ở Unit 19, học sinh sẽ được học giao tiếp về chủ đề nơi chốn:
Cách dùngCách hỏiCách trả lời
Hỏi đáp ai đó muốn viếng thăm nơi nào (hai nơi trở lên)Which place would you like to visit, địa danh 1 or địa danh 2?I’d like to visit…
Hỏi đáp ai đó đã đi đâuWhere did you go + thời gian ở quá khứ?I went to…
Hỏi đáp ai đó nghĩ gì về nơi đã đếnWhat do you think of + địa danh?It’s more.. than I expected
  • Từ vựng Unit 19:
bài tập tiếng anh lớp 5#19
từ vựng unit 19

Unit 20: Which one is more exciting, life in the city or life in the countryside?

  • Ở Unit 20, học sinh sẽ được học cách đặt câu hỏi và trả lời câu so sánh cảu 2 sự vật:
Cách dùngCách hỏiCách trả lời
Hỏi đáp về sự so sánh hơn của hai cái nào đó–          Which one is + tính từ ngắn so sánh hơn, … or…?

–          Which one is more + tính từ dài so sánh hơn,… or…?

 

–          I think… is.

–          I think… is + tính từ ngắn so sánh hơn.

–          I think… is more + tính từ dài so sánh hơn.

 

  • Câu so sánh hơn với tính từ:
câuCấu trúc
So sánh hơn với tính từ/trạng từ ngắnS+ V + TÍNH TỪ/TRẠNG TỪ NGẮN + than + N/Pronoun
So sánh hơn với tính từ/trạng từ dàiS + V + MORE + TÍNH TỪ/TRẠNG TỪ DÀI + THAN + N/Pronoun
  • Từ vựng Unit 20:

từ vựng unit 20

  • Bài tập tiếng anh lớp 5 Unit 20:

Link tải sách Bài tập tiếng Anh lớp 5 theo từng đơn vị học bài mới tại đây; Quý phụ huynh cũng có thể mua sách để ủng hộ nhà xuất bản tại: ShopeeTiki.

Các dạng bài trong Unit 20 (trang 62,63) của sách bài tập: điền chữ để hoàn thành từ, nối câu hỏi với câu trả lời thích hợp, sắp xếp từ đề hoàn thành câu, chọn đáp án đúng, Điền từ để hỏi để phù hợp với câu hỏi, điền giới từ thích hợp vào câu. Các bài tập giúp các học sinh ôn tập lại cách các mẫu câu và các từ vựng đã học trong unit.

  • Quý phụ huynh cũng có thể tải thêm các tài liệu ôn luyện Tiếng Anh khác:

Cấu trúc bài thi Toefl Junior, tài liệu và các tips vượt qua kỳ thi Dễ Dàng

Tài liệu ôn tập TOEFL Primary CHUẨN từ ETS

II. Cách để cha mẹ kiểm tra được khả năng tiếng anh của trẻ

Hiện nay, trên thi trường đang có rất nhiều sản phẩm giúp cha mẹ có thể kiểm tra được năng lực của con. Nhưng hầu hết những sản phẩm đó chỉ giúp chúng ta có thể kiểm tra năng lực của con dựa vào thang điểm theo chuẩn ngoại ngữ của Việt Nam. Chứ ít có sản phẩm, doanh nghiệp nào có thang điểm theo chuẩn quốc tế.

Sau đây, là trình tự các bước giúp các bậc phụ huynh có thể đăng ký sử dụng thử phòng luyện thi này một cách hoàn toàn miễn phí giúp con mình kiểm tra trình độ tiếng Anh.

Bước 1: Truy cập website https://www.flyer.vn/ sau đó bấm nút “đăng nhập”.

Bước 2: Phụ huynh có thể lựa chọn 2 hình thức “đăng nhập qua Google” hoặc “đăng nhập qua Facebook” hoặc đăng ký một tài khoản mới ở phần “Sign up”.

Bước 3: Sau khi phụ huynh đăng nhập thành công vào giao diện phòng luyện thi, hãy chọn bộ sưu tập đề Flyers, và chọn tiếp đề thi số 1. Và cho con làm bài để kiểm tra trình độ tiếng anh của mình.

VIDEO TRẢI NGHIỆM PHÒNG THI: 

Bước 4: Nếu quý phụ huynh muốn cho con trải nghiệm những đề thi khác. Xin vui lòng đăng ký lên bản Pro để mở khóa tất cả các đề thi. Cách đăng ký tài khoản Pro, hãy truy cập website https://www.flyer.vn/ kéo chuột xuống cuối trang và thực hiện theo hướng dẫn.

0 0 vote
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments