Mover.vnChắc hẳn bạn đã hơn một lần nghe những câu nói như “Tôi đạt trình độ tiếng Anh B2″. Vậy B2 có nghĩa là gì? Đây là những cấp độ trong khung tham chiếu trình độ ngôn ngữ chung Châu Âu (Common European Framework of Reference for Languages – CEFR).

1. CEFR gồm những cấp độ nào?

CEFR là một tiêu chuẩn quốc tế được thành lập bởi Hội đồng Châu Âu nhằm đánh giá khả năng ngôn ngữ của bạn với 6 cấp độ, bao gồm A1, A2, B1, B2, C1 và C2.

Thực tế, khi không quá khắt khe về mặt học thuật, người học thường …áng chừng khả năng ngôn ngữ của mình mỗi khi cần giới thiệu về bản thân, nói rằng tiếng Anh của tôi ở mức B2, tiếng Đức của tôi ở mức A1 chẳng hạn. Tuy nhiên, cũng có các kì thi chính thống để họ biết được chắn chắn khả năng ngôn ngữ của họ hiện đang ở cấp độ nào.

CEFR#1

Trước tiên, hãy cùng xem khả năng ngôn ngữ ở mỗi cấp độ cụ thể theo CEFR ra sao nhé.

1.1 Level A: Người dùng ngôn ngữ căn bản

Level A gồm có A1 Người mới bắt đầu (Beginner) và A2 Cơ bản (Elementary)

A1- Beginner

  • Có khả năng hiểu và sử dụng các cấu trúc câu đơn giản nhằm đáp ứng những yêu cầu cụ thể.
  • Có khả năng giới thiệu bản thân và hỏi người khác về thông tin cá nhân của họ
  • Có thể giao tiếp một cách đơn giản khi người nói có tốc độ nói chậm rãi và rõ ràng

A2 – Elementary

  • Có thể hiểu các câu và các cụm từ thông thường trong những hầu hết các chủ đề quen thuộc như mua sắm, gia đình, công việc, v..v
  • Có thể giao tiếp đơn giản, thực hiện các yêu cầu cơ bản và nắm bắt được thông tin khi giao tiếp trong các bối cảnh quen thuộc.
  • Có thể dùng từ vựng đơn giản để miêu tả những nhu cầu cấp bách.

1.2 Level B: Người dùng ngôn ngữ độc lập

Level B gồm có B1 Trung cấp (Intermediate) và B2 Cao trung cấp (Upper Intermediate)

B1 – Intermediate

  • Có khả năng hiểu những ý chính của các chủ đề quen thuộc thường gặp trong công việc, ở trường học hay khu vui chơi…
  • Có thể xử lý hầu hết các tình huống có thể xảy ra trong giao tiếp khi đi du lịch
  • Nói/viết các câu đơn giản liên quan đến sở thích cá nhân
  • Có thể miêu tả các sự kiện, các trải nghiệm, giấc mơ, hay tham vọng của mình và đưa ra những nguyên nhân, giải thích ngắn gọn cho các ý kiến và dự định đó

B2 – Upper Intermediate

  • Có khả năng hiểu các ý chính trong văn bản phức tạp, ví dụ như các vấn đề kỹ thuật trong chuyên ngành của người học
  • Giao tiếp một cách tự nhiên và lưu loát với người bản địa, không gây sự hiểu lầm giữa đôi bên
  • Có khả năng sử dụng các câu chi tiết, rõ ràng trong nhiều chủ đề khác nhau

1.3 Người dùng ngôn ngữ thành thạo

Level C bao gồm C1 Cao cấp (Advanced) và C2 Thông thạo (Proficiency)

C1 – Advanced

  • Có khả năng hiểu các loại văn bản dài và phức tạp
  • Biểu hiện khả năng ngôn ngữ một cách tự nhiên, thuần thục mà không gặp phải nhiều khó khăn
  • Sử dụng ngôn ngữ linh hoạt và hiệu quả phục vụ trong các mục đích xã hội, học tập hay công việc
  • Có khả năng dùng các câu có cấu trúc chặt chẽ, rõ ý về những đề tài phức tạp

C2 – Proficiency

  • Có khả năng hiểu một cách dễ dàng hầu hết những thông tin mình đọc hoặc nghe
  • Tóm tắt thông tin từ các nguồn khác nhau, tái cấu trúc các lập luận và miêu tả thành một trình tự gắn kết
  • Biểu hiện khả năng ngôn ngữ một cách tự nhiên, trôi chảy và chính xác, kể cả trong những tình huống phức tạp

2. CEFR cần thiết khi nào?

CEFR thường được sử dụng bởi các nhà tuyển dụng và trong  môi trường học thuật. Bạn có thể sẽ cần chứng chỉ CEFR để xin học hoặc xin việc làm. Chứng chỉ CEFR rất tiện dụng để bạn bổ sung thông tin vào sơ yếu lí lịch (CV) của mình, và điều đặc biệt là những chứng chỉ này có giá trị vĩnh viễn.

Nhiều người học ngôn ngữ sử dụng các cấp độ CEFR để tự đánh giá và xác định rõ hơn những gì họ cần làm để đạt được mục tiêu học ngôn ngữ của mình.

Đặt mục tiêu đạt được các cấp độ CEFR cao hơn cũng là một con đường tuyệt vời để bạn chuyển mình từ người dùng ngôn ngữ cơ bản/độc lập trở thành người dùng ngôn ngữ thành thạo.

Nếu bạn muốn có một cú hích hoặc tìm cách vượt qua tình trạng học một ngôn ngữ mà cứ dậm chân tại chỗ mãi, thì một bài thi đích thực là thứ bạn đang kiếm tìm.

3. Khi nào thì CEFR không có ý nghĩa?

Ngoài lĩnh vực chuyên môn hoặc học thuật thì cấp độ CEFR không có ý nghĩa quan trọng. Những cấp độ này chỉ có ý nghĩa khi bạn muốn xác định trình độ ngôn ngữ của bạn.

Nếu bạn chỉ học một môn ngoại ngữ nào đó chỉ vì bạn thích, chứ không phải vì yêu cầu học tập hay công việc, thì CEFR chỉ đơn thuần là một công cụ giúp bạn đo lường quá trình học tập của mình mà thôi.

Tham dự bất cứ kì thi nào cũng cần ôn luyện. Nếu mục tiêu của bạn là nói một ngôn ngữ thì bạn hoàn toàn có thể sử dụng thời gian ôn luyện các kĩ năng khác như nghe, đọc, viết trong bài thi để nâng cao khả năng nói của mình thôi. Thực tế là khi ôn thi lấy chứng chỉ, bạn sẽ phải xử lý rất nhiều học liệu chẳng hề liên quan đến mục đích rốt ráo của mình trong việc học một ngôn ngữ.

Vì vậy, nếu mục tiêu học ngôn ngữ của bạn không khớp với CEFR, và bạn không cần bằng cấp chuyên môn về ngôn ngữ thì hoàn toàn có thể không cần phải để tâm đến CEFR.

4. Làm thế nào để biết được trình độ của mình trong CEFR?

Các bạn có thể dựa vào mô tả trình độ ngôn ngữ như đã trình bày ở trên để tự đánh giá khả năng ngôn ngữ của mình.

Với các bạn muốn có chứng chỉ chính thức thì các bạn nên tham dự kì thi. Điều đáng chú ý là các cấp độ trong CEFR bao gồm nhiều kỹ năng khác nhau. Một bài kiểm tra đầy đủ thường đánh giá các kĩ năng như nghe, đọc, nói, viết, dịch nói và dịch viết. Đó là lý do tại sao một số người học phân chia khả năng của họ, ví dụ họ nhận định kĩ năng nghe của mình đạt B2 nhưng kĩ năng nói lại đạt B1.

5. Các kì thi tiếng Anh trẻ em YLE có tương quan với CEFR như thế nào?

CEFR#2

Chương trình tiếng Anh trẻ em YLE (Cambridge English: Young Learners) của Cambridge dành cho các em tuổi từ 6 đến 12, được chia thành ba cấp độ:

  • Pre-A1 Starters: thí sinh thường ở độ tuổi 5 – 7 và đã có khoảng 100 giờ học tiếng Anh
  • A1 Movers: thí sinh thường ở độ tuổi 8 – 10 tuổi và đã có khoảng 175 giờ học tiếng Anh
  • A2 Flyers: thí sinh thường ở độ tuổi 9 – 11 tuổi và đã có khoảng 250 giờ học tiếng Anh

Như vậy, Pre-A1 Starters, A1 Movers và A2 Flyers chính là những “nấc thang” nền tảng đầu tiên trong khung đánh giá trình độ tiếng Anh của Cambridge. Ba mẹ định hướng cho bé tham dự các kì thi tiếng Anh trẻ em chính là mang lại cho bé khởi đầu trong hành trình chinh phục các cấp bậc tiếng Anh theo Khung tham chiếu trình độ ngôn ngữ chung của Châu Âu CEFR.

Mover.vn tổng hợp

0 0 vote
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest
7 Comments
Oldest
Newest Most Voted
Inline Feedbacks
View all comments
trackback

[…] trung ôn luyện cho các con thật vững chắc nền móng là Phonics, và dùng những bộ tham chiếu đánh giá năng lực ngôn ngữ của con chuẩn Châu Âu (CEFR) và bằng cấp đánh giá quốc tế Cambridge như Starters, Movers, Flyers, TOELF Primary cho […]

trackback

[…] – Bài thi tiếng anh cho trẻ em Cambridge A2 Flyers là bài thi thứ ba trong bộ ba bài thi của chương trình ‘Cambridge English: Young […]

trackback

[…] Kết quả bài thi được đánh giá theo tiêu chuẩn cao nhất về chất lượng, tính công bằng và được quy đổi theo Khung Năng lực Ngoại Ngữ Việt Nam và Khung tham chiếu chung Châu Âu (CEFR). […]

trackback

[…] TOEFL Junior, phụ huynh cũng có thể đánh giá được trình độ của con em mình theo khung tham chiếu năng lực ngoại ngữ châu Âu (CEFR) và khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt […]

trackback

[…] A2 Key hay Cambridge English: Key English Test (KET) tương đương với cấp độ A2 trên Khung tham chiếu ngôn ngữ chung Châu Âu (CEFR). Bài thi KET sử dụng các tình huống thực trong cuộc sống và đánh giá 4 […]

trackback

[…] cấp độ (Starters, Movers, Flyers, KET, PET, FCE)…và có giá trị quy đổi trên Hệ tham chiếu Ngôn ngữ chung Châu Âu (CEFR) giúp học sinh đánh giá chính xác được năng lực ngôn ngữ của bản thân để […]

trackback

[…] B, Vậy PET có thang điểm ở đâu trong khung thang điểm tiếng Anh Châu Âu CEFR?  […]